8:58 sáng - Thứ Sáu 9 Tháng Mười Hai, 2016

Thông tư số 78/2014/TT-BTC

Download.com.vn xin giới thiệu Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014.

Biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 78/2014/TT-BTC:

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn (Mẫu số 01).
Bảng kê thanh toán tiền điện, nước (Mẫu số 02).
Biên bản xác nhận tài trợ cho giáo dục (Mẫu số 03).
Biên bản xác nhận tài trợ cho y tế (Mẫu số 04).
Biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai (Mẫu số 05).
Biên bản xác nhận tài trợ xây nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết (Mẫu số 06).
Biên bản xác nhận tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương (Mẫu số 07).
Tờ khai thuế TNDN đối với việc bán toàn bộ Công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu (Mẫu số 08).

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 218/2013/NĐ-CP NGÀY 26/12/2013 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành vềthuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

– Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

– Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

– Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

– Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

– Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.

Một số điểm mới về thuế TNDN trong Thông tư 78/2014/TT-BTC:

DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp mà chỉ xác định được doanh thu,  không xác định được chi phí, thu nhập thì sẽ kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (theo mức 1%, 2% hoặc 5%).

DN trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng BĐS, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư …. thì được bù trừ số lỗ (nếu có) với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thêm quy định về thời điểm xác định doanh thu của hoạt động vận tải hàng không:  là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển.

Thay đổi một số nội dung về xác định chi phí hợp lý,  trong đó quan trọng nhất là quy định về việc yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với các hóa đơn từ 20 triệu trở lên (quy định này không áp dụng với các hóa đơn đã thanh toán trước ngày 02/8/2014).

Với các bảng định mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa…. thì DN sẽ tự xây dựng và quản lý không phải đăng ký với cơ quan thuế

Việc khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp khách … sẽ được áp dụng chung theo mức 15% cho tất cả các DN; ngoài ra thông tư còn bổ sung thêm mức khống chế chi phí mua BH hưu trí tự nguyện, BH nhân thọ… cho NLĐ là không quá 1 triệu đồng/tháng/người, chi phí quản lý của hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng, casino cũng bị khống chế bằng 4% doanh thu.

Làm rõ hơn các khoản thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản .… được miễn thuế; đồng thời có thêm 1 số khoản thu nhập được miễn thuế như thu nhâp từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa…

Mức thuế suất thuế TNDN từ năm 2014 sẽ là 20% và 22%.. Việc xác định các đối tượng áp dụng thuế suất 20% cũng được quy định cụ thể trong Thông tư.

Trường hợp bán công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ dưới hình thức chuyển nhượng vốn  có gắn với chuyển nhượng BĐS thì sẽ kê khai nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng BĐS.

Việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế TNDN cho các dự án đầu tư mới sẽ không phân biệt dự án có thành lập DN mới hay không thành lập DN mới.

– Thông tư cũng làm rõ những trường hợp dự án đầu tư mở rộng được áp dụng ưu đãi thuế TNDN (các yêu cầu về việc tăng thêm giá trị TSCĐ, công suất thiết kế khi đầu tư; các trường hợp không áp dụng ưu đãi…)

Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước ngày 01/01/2014 và đưa vào khai thác , phát sinh doanh thu từ ngày 01/01/2014 thì sẽ được các ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng theo Thông tư này.

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết.

Link download : http://cdn06.rada.vn/data/file/2014/Thang11/28/Thong_Tu_78_2014_TT-BTC.pdf