3:33 sáng - Chủ Nhật 11 Tháng Mười Hai, 2016

Quyết định số 62/QĐ-UBQGNCT

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-UBQGNCT ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban Quoc gia về người cao tuổi Việt Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ủy ban Quốc gia)  tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương trong việc giải quyết những vấn đề liên quan về cơ chế, chính sách để thực hiện công tác người cao tuổi.

Điều 2. Các thành viên Ủy ban Quốc gia có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ủy banQuốc gia, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về những nhiệm vụ được phân công.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các thành viên Ủy ban Quốc gia sử dụng con dấu của Bộ, ngành mình trong công tác, chỉ đạo, điều hành hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN ỦY BAN QUỐC GIA

Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia

1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban Quốc gia; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ủy ban Quốc gia.

2. Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ủy ban Quốc gia để triển khai thực hiện có hiệu quả Luật người cao tuổi, các chính sách về người cao tuổi và các dự án, đề án thuộc kế hoạch, Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi từng giai đoạn.

3. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Quốc gia.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của các Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia

1. Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia thay mặt Chủ tịch Ủy ban Quốc gia chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ủy ban Quốc gia khi được Chủ tịch Ủy ban Quốc gia ủy quyền.

2. Giúp Chủ tịch trực tiếp điều phối các hoạt động của Ủy ban Quốc gia về triển khai thực hiện Luật, chính sách, các đề án, dự án, kế hoạch, Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam từng giai đoạn.

3. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Quốc gia chỉ đạo các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến người cao tuổi.

4. Kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, đoàn thể, Ban Công tác người cao tuổi các cấp và các cơ quan tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện công tác người cao tuổi.

5. Thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban Quốc gia xử lý công việc thường xuyên của Ủy ban Quốc gia.

6. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu có phát sinh các vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì các Phó Chủ tịch chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp còn những ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia quyết định.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc gia.

Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 7 Quy chế này, Ủy viên Thường trực còn có trách nhiệm sau đây:

1. Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện của Ủy ban Quốc gia; tham mưu xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và tổng hợp báo cáo trình Ủy ban Quốc gia.

2. Chỉ đạo và trực tiếp phụ trách Văn phòng Ủy ban Quốc gia.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Ủy ban Quốc gia

1. Tham mưu giúp chủ tịch Ủy ban Quốc gia xây dựng chương trình công tác và các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác người cao tuổi.

2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện những nội dung liên quan về người cao tuổi thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công.

3. Có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ủy ban Quốc gia và báo cáo về công việc được phân công phụ trách. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 30/6) và một năm (trước ngày 31/12) báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về tiến độ, kết quả thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, đoàn thể (thông qua Văn phòng Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam).

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết

Link download : http://cdn02.rada.vn/data/file/2014/Thang09/24/62_QD-UBQGNCT_250076.pdf